bát trân

bát trân

Trong các yến tiệc cung đình xưa, bát trân là phần không thể thiếu.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tám món ăn quý hiếm, cao lương mỹ vị: "bát trân" danh từ chỉ tám món ăn được xem quý hiếm, đặc sắc tinh tế nhất, thường chỉ dành cho vua chúa, giới quý tộc trong xã hội phong kiến xưa.
    • Biểu tượng của ẩm thực cung đình tinh hoa: "bát trân" không chỉ tên gọi chung cho các món ăn còn biểu tượng cho đỉnh cao của nghệ thuật ẩm thực cung đình Việt Nam thời xưa.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong các yến tiệc cung đình xưa, bát trân phần không thể thiếu. (Trong các bữa tiệc lớn của triều đình ngày xưa, tám món ăn quý phần không thể thiếu.)
    • Sách cổ ghi chép khá tỉ mỉ về nguyên liệu cách chế biến bát trân. (Sách cổ ghi chép khá chi tiết về nguyên liệu cách thức nấu tám món ăn quý.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mâm cỗ bát trân": chỉ một mâm cỗ thịnh soạn, đầy đủ các món ngon vật lạ, mang ý nghĩa trang trọng, cao quý.

    • Lễ cưới của con quan lớn ngày xưa thường mâm cỗ bát trân. (Đám cưới của con các vị quan lớn thời xưa thường cỗ bàn thịnh soạn với đủ các món cao lương mỹ vị.)
  • "cao lương bát trân": thành ngữ chỉ những thức ăn ngon, quý hiếm bậc nhất.

    • Đời sống hiện đại, nhiều người vẫn thèm được một lần nếm thử cao lương bát trân của tiền nhân. (Trong cuộc sống hiện đại, nhiều người vẫn mong được một lần thưởng thức những món ăn ngon quý hiếm bậc nhất của người xưa.)
Biến thể từ gần giống
  • Cao lương mỹ vị (thành ngữ): chỉ những món ăn ngon, quý, hảo hạng.

    • Nhà hàng đó chuyên phục vụ các món cao lương mỹ vị. (Nhà hàng đó chuyên phục vụ các món ăn ngon quý hiếm.)
  • Sơn hào hải vị (thành ngữ): chỉ các thức ăn quý lấy từ núi (sơn hào) từ biển (hải vị).

    • Bữa tiệc đầy đủ sơn hào hải vị. (Bữa tiệc đầy đủ các món ngon từ núi từ biển.)
Từ đồng nghĩa
  • Mỹ vị: thức ăn ngon.
  • Sơn hào hải vị: các món ngon từ núi biển.
  • Cao lương: thức ăn quý (nghĩa gốc chỉ lương thực hảo hạng).
Thành ngữ liên quan
  • Nem công chả phượng: thành ngữ thường dùng để với những món ăn quý hiếm, tinh xảo (thường được xem một phần trong "bát trân").

    • Bữa ăn ấy sang trọng chẳng khác gì nem công chả phượng. (Bữa ăn ấy sang trọng chẳng khác gì những món ăn quý hiếm, tinh xảo nhất.)
  • Yến sào, vi : tên gọi cụ thể hai trong số các nguyên liệu quý thường trong "bát trân" hoặc các món ăn xa xỉ.

    • Cửa hàng chuyên bán các đặc sản như yến sào, vi . (Cửa hàng chuyên bán các đặc sản quý như tổ yến, vây .)